Lao động nữ mang thai và lao động nữ đang nuôi con nhỏ là nhóm lao động được pháp luật bảo vệ đặc biệt. Trong đó, việc bố trí làm việc ban đêm, làm thêm giờ hoặc đi công tác xa phải tuân thủ các điều kiện chặt chẽ theo Bộ luật Lao động 2019.
Vậy doanh nghiệp có được sử dụng lao động nữ mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc ban đêm không?
Mục lục
ToggleThời gian nào được tính là làm việc ban đêm?
Theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019, giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
Như vậy, nếu người lao động làm việc trong khung thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ, toàn bộ hoặc phần thời gian làm việc thuộc khung giờ này được xem là thời gian làm việc ban đêm.
Bộ luật Lao động cũng quy định thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần, trừ trường hợp áp dụng theo quy định riêng về thời giờ làm việc.
Đối với người lao động làm việc ban đêm, khoản 1 Điều 109 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.
Làm việc ban đêm có được trả thêm lương không?
Có. Người lao động làm việc ban đêm được trả thêm tiền lương theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019.
Cụ thể, người lao động làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
Nói cách khác, ngoài tiền lương của thời gian làm việc thực tế, người lao động còn được hưởng thêm khoản tiền lương làm việc ban đêm theo mức tối thiểu do pháp luật quy định.
Cách hiểu về tiền lương làm việc ban đêm
Để thuận tiện khi áp dụng, có thể hiểu cách tính tiền lương làm việc ban đêm như sau:
Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm việc ban đêm được xác định dựa trên tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, cộng thêm ít nhất 30% của tiền lương giờ thực trả đó cho số giờ làm việc vào ban đêm.
Tiền lương giờ thực trả để tính lương làm đêm không bao gồm các khoản như:
- Tiền lương làm thêm giờ;
- Tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm;
- Tiền lương của ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương;
- Tiền thưởng;
- Các khoản phụ cấp, hỗ trợ khác không dùng làm căn cứ tính theo quy định.
Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm việc ban đêm được xác định dựa trên đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, cộng thêm ít nhất 30% đơn giá đó đối với số sản phẩm làm vào ban đêm.
Làm thêm giờ vào ban đêm được trả lương thế nào?
Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm, doanh nghiệp không chỉ trả lương làm thêm giờ và lương làm việc ban đêm, mà còn phải trả thêm một khoản theo quy định.
Cụ thể, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, Tết, tùy từng trường hợp.
Do đó, khi bố trí người lao động làm thêm vào ban đêm, doanh nghiệp cần phân biệt rõ:
- Làm việc ban đêm trong thời giờ làm việc bình thường;
- Làm thêm giờ vào ban đêm;
- Làm thêm giờ vào ban đêm của ngày nghỉ hằng tuần;
- Làm thêm giờ vào ban đêm của ngày nghỉ lễ, Tết.
Việc phân loại đúng giúp doanh nghiệp tính lương chính xác và hạn chế rủi ro tranh chấp tiền lương.
Có được sử dụng lao động nữ mang thai làm việc ban đêm không?
Theo khoản 1 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ hoặc đi công tác xa trong các trường hợp sau:
- Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07;
- Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
- Người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.
Như vậy, doanh nghiệp không được bố trí lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07 làm việc ban đêm. Nếu người lao động làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì giới hạn này được áp dụng sớm hơn, từ tháng thứ 06 của thai kỳ.
Đây là quy định nhằm bảo vệ sức khỏe của lao động nữ trong thời kỳ mang thai, đồng thời hạn chế các rủi ro phát sinh do làm việc vào thời gian không phù hợp.
Trường hợp mang thai dưới 07 tháng thì có được làm đêm không?
Về nguyên tắc, Bộ luật Lao động 2019 cấm sử dụng lao động nữ mang thai làm việc ban đêm khi thuộc một trong các mốc thời gian nêu trên.
Do đó, nếu lao động nữ mang thai dưới 07 tháng, hoặc dưới 06 tháng đối với trường hợp làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, pháp luật không đặt ra lệnh cấm tuyệt đối về việc làm việc ban đêm.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần lưu ý đến các yếu tố về sức khỏe, điều kiện lao động, tính chất công việc và khuyến nghị y tế nếu có. Việc bố trí công việc nên bảo đảm an toàn, phù hợp và không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người lao động.
Có được sử dụng người đang nuôi con dưới 12 tháng làm việc ban đêm không?
Đối với người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, pháp luật có quy định linh hoạt hơn.
Theo khoản 1 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc ban đêm, làm thêm giờ hoặc đi công tác xa, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.
Điều này có nghĩa là doanh nghiệp chỉ được bố trí người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc ban đêm nếu có sự đồng ý của người lao động.
Để hạn chế rủi ro, sự đồng ý này nên được thể hiện rõ ràng bằng văn bản, tin nhắn, email hoặc hình thức có thể lưu lại, thay vì chỉ thỏa thuận miệng.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi sắp xếp ca đêm?
Khi bố trí người lao động làm việc ban đêm, đặc biệt là lao động nữ mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ, doanh nghiệp nên lưu ý:
- Xác định chính xác thời gian làm việc có thuộc khung giờ ban đêm hay không;
- Không bố trí lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07 làm việc ban đêm;
- Không bố trí lao động nữ mang thai từ tháng thứ 06 làm việc ban đêm nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
- Chỉ bố trí người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc ban đêm khi có sự đồng ý của người lao động;
- Bảo đảm thời gian nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục đối với ca làm việc ban đêm;
- Tính đúng tiền lương làm việc ban đêm và tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm nếu có;
- Lưu hồ sơ về lịch làm việc, bảng chấm công, xác nhận đồng ý của người lao động và chứng từ trả lương.
Căn cứ pháp lý
Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm;
- Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 về giờ làm việc ban đêm;
- Điều 109 Bộ luật Lao động 2019 về nghỉ trong giờ làm việc;
- Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 về bảo vệ thai sản.
Kết luận
Doanh nghiệp không được sử dụng lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07, hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, để làm việc ban đêm, làm thêm giờ hoặc đi công tác xa.
Đối với người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, doanh nghiệp chỉ được bố trí làm việc ban đêm nếu được người lao động đồng ý.
Ngoài ra, khi bố trí ca đêm, doanh nghiệp cần bảo đảm thời gian nghỉ giữa giờ và tính đúng tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
Theo dõi Nét Việt để được cập nhật thông tin mới nhất:
- Phone: +84 28 6261 7310
- Email: info@netviet.com.vn
- Website: https://v.netviet.com.vn/
- Facebook | LinkedIn | Threads










