Căn cứ Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân, ban hành ngày 30/06/2026. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Tuy nhiên, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Các khoản thu nhập được miễn thuế, các khoản thu nhập không bị tính thuế TNCN như sau:
Mục lục
ToggleCác Khoản Phụ Cấp, Trợ Cấp Được Miễn Thuế TNCN
Tiền điện thoại
Khoản tiền này được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Được quy định cụ thể về mức hưởng và điều kiện hưởng tại một trong các hồ sơ: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính; Quy chế thưởng… của doanh nghiệp.
- Mức chi không cao hơn mức khoán chi đã thỏa thuận hoặc quy định trong các hồ sơ nêu trên.
- Nguyên tắc xử lý khi chi vượt mức: Phần chi đúng mức khoán quy định được miễn thuế TNCN; phần chi vượt mức khoán phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Tiền ăn trưa, ăn giữa ca
Từ ngày 01/07/2026, ngưỡng tiền ăn trưa, ăn giữa ca được miễn thuế TNCN tối đa là 1.200.000 đồng/người/tháng. Cụ thể:
- Doanh nghiệp tự tổ chức bữa ăn: Nếu doanh nghiệp tổ chức ăn trưa, ăn giữa ca dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn bên ngoài, cấp phiếu ăn (voucher) thì miễn thuế toàn bộ (không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động).
- Doanh nghiệp chi cho nhân viên:
- Chi từ 1.200.000 đồng/tháng trở xuống: Miễn thuế toàn bộ.
- Chi vượt quá 1.200.000 đồng/tháng: Phần vượt quá 1.200.000 đồng phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN để tính thuế.
Tiền trang phục
- Chi bằng tiền mặt (nhân viên tự mua): Được miễn tối đa 5.000.000 đồng/người/năm. Phần vượt quá 5.000.000 đồng phải tính thuế TNCN.
- Chi bằng hiện vật (cấp phát đồng phục, giày dép…): Được miễn thuế toàn bộ (không giới hạn định mức).
- Kết hợp cả tiền mặt và hiện vật: Phần hiện vật được miễn toàn bộ; phần tiền mặt được miễn tối đa 5.000.000 đồng/người/năm.
Tiền công tác phí
- Chi trả theo chứng từ thực tế phát sinh (vé máy bay, tiền phòng khách sạn, taxi, tiền ăn, tiếp khách… có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ): Được miễn thuế TNCN toàn bộ.
- Chi trả theo hình thức khoán định mức (quy định mức cụ thể cho mỗi chuyến đi hoặc mỗi ngày công tác): Được miễn thuế theo đúng mức khoán quy định tại Quy chế tài chính hoặc Quy chế nội bộ của doanh nghiệp. Phần chi vượt mức khoán quy định phải tính thuế TNCN.
Các Khoản Phúc Lợi Về Nhà Ở Và Làm Thêm Giờ
Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo
- Trường hợp được cung cấp nhà ở miễn phí tại đơn vị: Nếu người sử dụng lao động xây dựng nhà ở cho người lao động làm việc tại đơn vị thì khoản lợi ích này (bao gồm cả tiền điện, nước và dịch vụ kèm theo nếu có) được miễn thuế TNCN toàn bộ.
- Trường hợp doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo do doanh nghiệp trả thay sẽ tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế của người lao động phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo).
Tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm
Từ năm 2026, tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN theo các nguyên tắc sau:
- Miễn thuế đối với phần tiền lương, tiền công trả cho việc làm việc ban đêm, làm thêm giờ cao hơn mức tiền lương, tiền công làm việc trong giờ bình thường theo quy định của pháp luật về lao động.
- Miễn thuế đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức chi trả tại Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động, Luật Cán bộ công chức và Luật Viên chức.
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp: Phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. Nếu không lập bảng kê riêng, doanh nghiệp phải chứng minh thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
- Nguyên tắc xử lý khi chi vượt mức: Phần tiền lương làm đêm, làm thêm giờ, tiền lương cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Các Khoản Trợ Cấp, Phúc Lợi Khác Được Miễn Thuế TNCN
Các khoản trợ cấp bảo hiểm và chính sách xã hội:
- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật. (Trường hợp doanh nghiệp chi trả mức trợ cấp thôi việc, mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật trong quy chế tài chính/hợp đồng lao động/thỏa ước lao động thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế).
Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN
- Hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo: Khoản tiền hỗ trợ thực tế (theo hóa đơn, chứng từ) cho bản thân người lao động và thân nhân (con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ/chồng; vợ/chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng; cha dượng, mẹ kế; cha mẹ nuôi) điều trị bệnh hiểm nghèo (theo danh mục của Bộ Y tế). Mức hỗ trợ tối đa không quá số tiền viện phí thực tế sau khi đã trừ đi phần chi trả của tổ chức bảo hiểm (nếu có).
- Vé máy bay về phép cho người nước ngoài và người Việt Nam làm việc ở nước ngoài: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả thay (hoặc thanh toán) về phép mỗi năm một lần từ Việt Nam về quốc gia mang quốc tịch (hoặc nơi gia đình sinh sống) và ngược lại; hoặc từ quốc gia đang làm việc về Việt Nam và ngược lại.
- Bảo hiểm không bắt buộc, không tích lũy phí bảo hiểm: Khoản tiền mua các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (không hoàn phí) cho người lao động từ các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Chi phí đào tạo nâng cao tay nghề: Khoản chi trả thay tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp.
- Chi phí điều động, luân chuyển, đi công tác: Các khoản thanh toán phục vụ việc điều động, luân chuyển nhân sự theo quyết định, văn bản cử đi công tác, quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
- Tiền hiếu, hỉ: Khoản tiền chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động phù hợp với quy chế tài chính/quy chế nội bộ của doanh nghiệp và nằm trong hạn mức được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Chế độ dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe phụ nữ: Tiền chế độ dinh dưỡng, chế độ đặc thù chăm sóc bảo đảm sức khỏe và sinh lý phụ nữ theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 của Nghị định số 349/2025/NĐ-CP.
Theo dõi Nét Việt để được cập nhật thông tin mới nhất:
- Phone: +84 28 6261 7310
- Email: info@netviet.com.vn
- Website: https://v.netviet.com.vn/
- Facebook | LinkedIn | Threads











