Các khoản tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN từ năm 2026

Các khoản tiền lương được miễn thuế TNCN (2026)

Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Từ kỳ tính thuế năm 2026, các khoản có thể được miễn thuế TNCN gồm:

  • Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm;
  • Tiền lương, tiền công làm thêm giờ;
  • Tiền lương, tiền công trả cho những ngày chưa nghỉ phép trong trường hợp theo quy định.

Để được áp dụng miễn thuế, doanh nghiệp không chỉ cần chi trả đúng mức theo pháp luật lao động mà còn phải có hồ sơ, bảng kê hoặc chứng từ phù hợp để chứng minh khoản thu nhập được miễn thuế.

Tiền lương làm việc ban đêm

Theo Bộ luật Lao động 2019, giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.

Người lao động làm việc trong khung giờ này, tại nơi làm việc và phù hợp với quy định về điều kiện, thời gian làm việc theo pháp luật lao động, thì khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN trong mức quy định.

Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Nếu doanh nghiệp chi trả cao hơn mức pháp luật quy định, phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Tiền lương làm thêm giờ

Tiền lương, tiền công làm thêm giờ được miễn thuế TNCN nếu thời gian làm thêm phát sinh tại nơi làm việc và đáp ứng điều kiện, giới hạn về thời giờ làm thêm theo pháp luật lao động.

Mức lương làm thêm giờ tối thiểu theo Bộ luật Lao động 2019 gồm:

  • Làm thêm vào ngày thường: ít nhất 150%;
  • Làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần: ít nhất 200%;
  • Làm thêm vào ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương: ít nhất 300%, chưa bao gồm tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm, người lao động còn được trả thêm theo quy định đối với làm việc ban đêm và khoản trả thêm cho làm thêm ban đêm.

Tương tự, nếu doanh nghiệp trả vượt mức quy định, phần vượt mức phải tính thuế TNCN.

Tiền lương trả cho ngày phép năm chưa nghỉ

Theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, trường hợp người lao động thôi việc hoặc bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được doanh nghiệp thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Từ kỳ tính thuế năm 2026, khoản tiền lương trả cho những ngày chưa nghỉ phép trong trường hợp này được miễn thuế TNCN, nếu việc chi trả đúng điều kiện và mức tiền lương theo quy định pháp luật.

Trường hợp doanh nghiệp chi trả vượt mức quy định, phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Điều kiện hồ sơ để được miễn thuế TNCN

Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi áp dụng miễn thuế đối với lương làm thêm giờ và lương làm việc ban đêm.

Doanh nghiệp nên lập bảng kê hoặc thể hiện rõ trên hồ sơ tiền lương các thông tin sau:

  • Thời gian làm thêm giờ;
  • Thời gian làm việc ban đêm;
  • Địa điểm làm việc;
  • Khoản tiền lương, tiền công làm thêm giờ, làm việc ban đêm đã trả cho người lao động;
  • Phần tiền lương trong mức được miễn thuế và phần vượt mức, nếu có.

Bảng kê này cần được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi có yêu cầu. Trường hợp không lập bảng kê riêng, doanh nghiệp phải chứng minh khoản thu nhập được miễn thuế thông qua các hồ sơ hợp pháp khác như:

  • Bảng lương;
  • Bảng chấm công;
  • Dữ liệu chấm công điện tử;
  • Phiếu lương gửi cho người lao động;
  • Hợp đồng lao động;
  • Quy chế lương thưởng;
  • Đơn đăng ký hoặc phê duyệt làm thêm giờ;
  • Các tài liệu nội bộ liên quan.

Ngoài ra, mỗi lần trả lương, doanh nghiệp cần thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó thể hiện rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm và các khoản khấu trừ nếu có.

Nếu doanh nghiệp không tách được hoặc không chứng minh được khoản tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm bằng hồ sơ phù hợp, khoản thu nhập này có thể không đáp ứng điều kiện miễn thuế TNCN và phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.

Doanh nghiệp cần làm gì?

Để áp dụng đúng quy định miễn thuế TNCN từ năm 2026, doanh nghiệp nên:

  • Rà soát quy trình chấm công, đăng ký và phê duyệt làm thêm giờ;
  • Cập nhật công thức tính lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm theo đúng quy định;
  • Tách rõ khoản lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm trên bảng lương hoặc phiếu lương;
  • Lưu hồ sơ chứng minh thời gian làm thêm, làm đêm và khoản tiền đã chi trả;
  • Rà soát hồ sơ thanh toán ngày phép chưa nghỉ khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm;
  • Phân loại rõ thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế khi tính lương, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN.

Liên hệ ngay với Nét Việt để được tư vấn và trải nghiệm dịch vụ chuyên nghiệp!

Chia sẻ bài viết này:

Facebook
Twitter
LinkedIn
WhatsApp