Các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là các khoản được trừ trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công.
Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân 2026.
Mục lục
ToggleĐối Tượng Được Áp Dụng Các Khoản Giảm Trừ
- Đối tượng được áp dụng: Người lao động là cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ 3 tháng trở lên (nhóm đối tượng tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần).
- Đối tượng KHÔNG được áp dụng: Cá nhân không cư trú; hoặc cá nhân cư trú ký HĐLĐ dưới 3 tháng, hoặc ký các loại hợp đồng khác (như hợp đồng thử việc, giao khoán, cộng tác viên, dịch vụ, môi giới, thực tập, đào tạo…).
1. Giảm Trừ Gia Cảnh
Theo Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh, quy định chi tiết từ năm 2026 như sau:
Giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế
- Mức giảm trừ: 15.500.000 đồng/tháng (tương đương 186.000.000 đồng/năm).
- Điều kiện áp dụng: Là cá nhân cư trú ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên.
- Nguyên tắc tính:
- Người lao động không cần làm thủ tục hành chính để đăng ký giảm trừ bản thân.
- Nếu có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, người lao động chỉ được lựa chọn tính giảm trừ bản thân tại một nơi tại một thời điểm.
- Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú: Được tính giảm trừ từ tháng 01 (hoặc từ tháng đến Việt Nam đối với trường hợp lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam) cho đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (tính đủ theo tháng).
- Trường hợp trong năm tính thuế chưa giảm trừ cho bản thân đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
🔹 Giảm trừ đối với người phụ thuộc
- Mức giảm trừ: 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
- Người phụ thuộc bao gồm: Con; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha mẹ nuôi hợp pháp; hoặc các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người lao động đang trực tiếp nuôi dưỡng (anh, chị, em ruột; ông bà nội/ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu ruột là con của anh, chị, em ruột).
- Điều kiện áp dụng: Người lao động phải thực hiện đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế người phụ thuộc.
- Nguyên tắc tính:
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Nếu có chung người phụ thuộc, các bên tự thỏa thuận để đăng ký vào một người.
- Được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Trường hợp chưa tính giảm trừ trong năm thì được tính kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế.
- Lưu ý riêng đối với người phụ thuộc là các cá nhân khác không nơi nương tựa: Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế. Quá thời hạn này sẽ không được tính giảm trừ cho năm tính thuế đó.
2. Giảm Trừ Các Khoản Đóng Bảo Hiểm Bắt Buộc
Khi tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản tiền người lao động trích đóng từ tiền lương sẽ được giảm trừ trực tiếp khi tính thuế TNCN.
- Tỷ lệ trích đóng của người lao động: 10.5% trên mức lương đóng bảo hiểm, bao gồm:
- Bảo hiểm Xã hội (BHXH): 8%
- Bảo hiểm Y tế (BHYT): 1.5%
- Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN): 1%
- Ví dụ: Người lao động ký HĐLĐ đóng bảo hiểm bắt buộc với mức lương là 20.000.000 đồng/tháng.
- Số tiền bảo hiểm trích trừ vào lương hàng tháng: 20.000.000×10.5%=2.100.000 đồng
- Khoản tiền 2.100.000 đồng này chính là số tiền được giảm trừ khi tính thuế TNCN.
3. Giảm Trừ Đối Với Các Khoản Đóng Góp Từ Thiện, Nhân Đạo, Khuyến Học
Theo Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân cư trú được giảm trừ các khoản đóng góp sau vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế:
- Các khoản đóng góp hợp lệ:
- Đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa.
- Đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.
- Đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ hoạt động vì mục đích phi lợi nhuận được nhà nước cấp phép.
- Hồ sơ chứng minh: Bản chụp chứng từ thu hợp pháp của tổ chức/quỹ hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
- Nguyên tắc áp dụng: Phát sinh vào năm nào thì được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển trừ vào năm tiếp theo.
4. Giảm Trừ Chi Phí Y Tế, Giáo Dục – Đào Tạo
Đây là điểm mới nổi bật quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cho phép cá nhân cư trú được giảm trừ các khoản chi thực tế cho y tế và giáo dục của bản thân và người phụ thuộc:
Giảm trừ chi phí Y tế:
- Mức giảm trừ: Tối đa không quá 23.000.000 đồng/năm.
- Phạm vi áp dụng: Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả.
Giảm trừ chi phí Giáo dục – Đào tạo:
- Mức giảm trừ: Tối đa không quá 24.000.000 đồng/năm.
- Phạm vi áp dụng: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước.
Điều kiện áp dụng giảm trừ Y tế & Giáo dục:
- Phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định. Riêng chi phí y tế phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở y tế.
- Hóa đơn, chứng từ phải thể hiện rõ thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế.
- Các khoản chi này chưa được chi trả từ các nguồn khác (như nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức/cá nhân, ngân sách nhà nước, quỹ BHXH, BHYT hay bảo hiểm thương mại).
- Trường hợp cá nhân đã thực hiện quyết toán thuế mà chưa có hóa đơn, chứng từ thì việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Theo dõi Nét Việt để được cập nhật thông tin mới nhất:
- Phone: +84 28 6261 7310
- Email: info@netviet.com.vn
- Website: https://v.netviet.com.vn/
- Facebook | LinkedIn | Threads











